Thứ Năm, 2 tháng 4, 2009

Lựa chọn một UPS phù hợp cho PC của mình !!!

Các yêu cầu nguồn điện của thiết bị sẽ quyết định lượng nguồn điện phục hồi cần thiết. Một UPS có công suất ít nhất 25% lớn hơn tổng yêu cầu công suất nguồn điện của thiết bị được kết nối là giải pháp được khuyến nghị. Ví dụ, một máy tính để bàn vận hành giữa 180VA đến 280VA cần được trang bị một UPS 300VA. Các UPS cho máy tính để bàn hiện có trên thị trường có UPS của APC, MGE và UPS 5115 của Powerware.


Nếu bạn đang làm việc trên máy vi tính điều gì sẽ xảy ra nếu cơ quan bạn bị mất điện đột xuất? Bạn chắc chắn bị mất hết dữ liệu nếu bạn quên chưa lưu lại.

Để tránh những nguy cơ như vậy, bạn có thể sử dụng hệ thống cấp nguồn liên tục UPS (Uninteruptable Power Supply). Một UPS có thể duy trì hệ thống khi bị mất điện và giúp bạn ngắt hệ thống một cách an toàn khi sự mất điện vẫn tiếp tục. Thậm chí nếu không mất điện thì các UPS vẫn rất cần thiết.

Các máy tính vẫn không được đảm bảo ngay cả khi vẫn có đủ điện và vẫn cần một điện áp hợp lý không nhiễu để tránh mất dữ liệu từng phần hoặc giảm khả năng theo thời gian. Những sự dao động điện thất thường như sụt áp (brown-outs), nhiễu đường dây sẽ không bị phát hiện và gây nên lỗi mạng khó hiểu và khá thường xuyên. Những lỗi mạng như vậy không chỉ làm mất thời gian của người sử dụng và làm giảm hiệu suất mà còn ảnh hưởng đến các nguồn lực, hoạt động và hình ảnh của bộ phận tin học.

Nhưng với các UPS, thiết bị điện có thể được bảo vệ khỏi những lỗi xuất hiện do sự cố tạm thời trong việc cấp nguồn. Bằng cách cung cấp nguồn điện liên tục, một UPS có thể giúp ngăn chặn sự tổn hại hoặc mất dữ liệu có thể xảy ra do việc đóng đột ngột máy vi tính, hệ thống điện thoại và các thiết bị nhạy cảm khác. UPS sẽ cho phép máy PC của bạn vẫn tiếp tục chạy để bạn có đủ thời gian lưu lại dữ liệu và đóng máy một cách an toàn.

Bên cạnh việc cấp nguồn cho những tình huống mất điện, bạn vẫn cần một UPS để bảo vệ bạn khỏi sụt áp. Nguồn bị yếu là một vấn đề lớn ở các nhiều thành phố và có thể làm hỏng nặng nề máy tính của bạn. Ngày nay, nhiều UPS thường đi kèm với một số phần mềm giám sát do đó bạn có thể kiểm tra được chất lượng nguồn nuôi máy của bạn.

UPS vận hành như thế nào

Các hệ thống UPS làm việc bằng cách phát hiện sự sụt giảm điện từ các đường điện, và tăng nguồn để duy trì một luồng điện liên tục tới thiết bị được kết nối. Việc tăng nguồn điện do một bộ chuyển đổi thực hiện tăng luồng điện thấp hoặc do một ắc quy bên trong thay thế nguồn điện thông thường trong trường hợp sự cố.

Có 3 loại UPS chính: trực tuyến, dự phòng (hay còn gọi là phi trực tuyến) và tương tác đường dây.

- UPS trực tuyến sẽ thường xuyên cấp nguồn tới thiết bị được kết nối từ một ắc quy nội được xạc trên cơ sở đang hoạt động. Không có thời gian trễ khi lỗi nguồn xảy ra do đó UPS kiểu này hoạt động như một nguồn điện chính cho thiết bị. Bằng cách liên tục nuôi một PC bằng một ắc quy, các UPS trực tuyến cho phép bảo vệ nguồn tối đa và PC sẽ không gặp sự tổn hao nguồn rất nhanh trong thời gian sự cố nguồn điện. Nhưng do việc sử dụng liên tục, tuổi thọ ắc quy của UPS này rất ngắn. UPS trực tuyến luôn luôn ở các quy mô từ 500VA trở lên.

- Các UPS dự phòng chỉ kết nối ắc quy với PC trong thời gian mất điện. Sẽ có thời gian trễ ngắn trước khi ắc quy nội vận hành trực tuyến. Tuy nhiên, thời gian trễ này phải rất ngắn để tránh máy tính bị tắt đột ngột. Các UPS dự phòng có tuổi thọ ắc quy dài hơn và rẻ hơn. Điển hình một UPS dự phòng sẽ có công suất lên tới khoảng 500VA và do đó UPS dự phòng thường phù hợp với chỉ một máy tính và một monitor.

- UPS tương tác đường dây là một kiểu tích hợp công nghệ UPS trực tuyến và dự phòng. Nó có tất cả các đặc điểm của một UPS dự phòng một đường dây bên trong được biết đến như là điều chế điện áp tự động AVR (Automatic Voltage Regulation) làm sạch nguồn điện bẩn đang chạy qua các đường dây đang sử dụng.

Việc nguồn điện sụt giảm nhẹ có thể làm cho máy tính bị treo hoặc tắt phụt gây ra gián đoạn công việc, mất dữ liệu và mất thời gian. Do vậy, các hệ thống UPS tương tác đường dây có một bộ chuyển đổi bổ sung để giảm thiểu yêu cầu sử dụng một ắc quy nội cho bất kỳ sự dao động điện nào. UPS tương tác đường dây loại này giảm suất điện động đường dây ở mọi thời điểm, kích hoạt bộ chuyển đổi điện khi điện áp sụt dưới các thông số nhất định. ắc quy cũng được kích hoạt khi các điện áp thấp được ghi lại. Một UPS tương tác đường dây có công suất từ 500VA đến 5000VA.

Hiện nay, phần lớn các UPS máy tính sử dụng công nghệ dự phòng và tương tác đường dây mà ít khi sử dụng công nghệ trực tuyến do chi phí cả về giá bán lẫn tổng chi phí sở hữu.

Tuy nhiên, các UPS trực tuyến sẽ được bảo vệ tối đa khi chúng vận hành liên tục. Chi phí bổ sung của những hệ thống này đôi khi cũng đáng kể vì các thiết bị quan trọng không được phép bị đóng tắt đột ngột. Do đó, UPS loại này thường được khuyến nghị sử dụng cho những ứng dụng quan trọng như hệ thống điện thoại hoặc một máy chủ.

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ muốn bảo vệ các máy vi tính hoặc máy fax riêng rẽ tránh bị đóng tắt đột ngột do mất nguồn điện hoặc đơn giản là việc sụt áp thì các UPS dự phòng hoặc tương tác đường dây là giải pháp hữu hiệu.

Bạn cần bao nhiêu?

Các yêu cầu nguồn điện của thiết bị sẽ quyết định lượng nguồn điện phục hồi cần thiết. Một UPS có công suất ít nhất 25% lớn hơn tổng yêu cầu công suất nguồn điện của thiết bị được kết nối là giải pháp được khuyến nghị. Ví dụ, một máy tính để bàn vận hành giữa 180VA đến 280VA cần được trang bị một UPS 300VA. Các UPS cho máy tính để bàn hiện có trên thị trường có UPS của APC, MGE và UPS 5115 của Powerware.

UPS của APC có khả năng bảo vệ nguồn chuyên dụng cho các hệ thống văn phòng và văn phòng tại nhà. Các cửa ra chỉ thị của loại UPS này bảo vệ các thiết bị nhạy cảm phi dữ liệu như máy quét và máy in mà không cần giảm nguồn điện hiện nay hoặc công suất ắc quy hiện tại của nó. Nguồn ắc quy cho thiết bị này như vậy có thể được phát huy tối đa. UPS của APC cũng có đặc điểm của một phần mềm đóng hệ thống an toàn với các khả năng quản lý nguồn tinh vi và các hiển thị trạng thái nghe nhìn linh hoạt để đảm bảo cho các hệ thống văn phòng và các dữ liệu giá trị được bảo vệ khỏi sự sụt, tràn và mất tín hiệu nguồn điện. Bên cạnh đó, với sự kết nối theo seri hoặc USB, người sử dụng có thể lắp đặt phần mềm lưu tệp và tự động đóng tắt thiết bị miễn phí.

Các USP của MGE vận hành từ 300VA đến 1200VA, đáp ứng tất cả các yêu cầu bảo vệ nguồn cho một đến ba máy PC cùng với các thiết bị ngoại vi. Loại UPS này có thiết kế rắn siêu mỏng có thể lắp đặt thẳng hoặc ngang, dễ kết nối với các khối bên ngoài, thậm chí cho các bộ điều hưởng AC và phần mềm an ninh và quản lý nguồn điện cho phép gửi thư điện tử và các cảnh báo SMS trong trường hợp sự cố. Hơn nữa, nó có thể bảo vệ cả máy điện thoại (fax/modem/đường dây Internet bao gồm cả ADSL) và các đường dây mạng Ethernet 10/100.

UPS 5115 của Powerware vận hành từ 500VA đến 1400VA, kết hợp sự quản lý ắc quy tiên tiến (ABMR) làm tăng tuổi thọ phục vụ của ắc quy lên gấp đôi, tối ưu hóa thời gian sạc cho phép sự phục hồi nhanh chóng sau khi mất điện và có cảnh báo sự kết thúc của tuổi thọ pin hữu ích.

Không giống như phần lớn các UPS cạnh tranh khác sử dụng một sóng hình sin được mô phỏng, UPS 5115 có đầu ra sóng hình sin nguyên dạng trong khi ắc quy hoạt động. Kết quả là việc tải được kết nối sẽ tiếp tục nhận được sóng điện chất lượng và vận hành thông suốt thậm chí cả trong khi mất điện. UPS 5115 cũng điều chỉnh sự dao động điện áp sắp xảy ra mà không làm ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị được kết nối.

Cách lựa chọn một UPS

Các UPS được đo bởi đơn vị Watt, một ắc quy tốt có thể hỏng trước khi nó chảy nước. Tuy nhiên, các UPS được tiếp thị sử dụng một trị số VA (voltage-amps). Nhưng một số UPS đã không ghi rõ một công suất trên vỏ. Điều này là bởi vì trị số VA lớn hơn và thô kệch. Theo quy tắc ngón tay cái, hãy chọn công suất tiêu thụ năng bằng một nửa mức VA ghi trên UPS.

Hãy chú ý điều đó và chọn loại có thời gian lưu điện lâu nhất, mức điện áp cao nhất hoặc trị số VA lớn nhất. Bạn sẽ rất vui nếu bạn mua được một UPS tốt nhất khi bạn gặp phải lần mất điện đầu tiên.

Phải chắc chắn khi bạn mua một UPS tương tác đường dây chứ không phải là loại dự phòng đã cũ hơn hoặc loại SPS. Công nghệ cũ hơn thực tế là không lọc được nguồn điện của bạn thông qua ắc quy, do đó bạn sẽ không được đảm bảo điều kiện điện áp tốt nhất.

Một việc xem xét quan trọng khác là UPS tương thích với máy tính của bạn đến mức nào. Không nên mua một UPS theo đường dây theo sê-ri (loại kết nối thông qua cáp RS-23C). Những điều này không tính đến việc sử dụng để hỗ trợ các thiết kế UPS sử dụng USB hoặc Ethernet vì lý do là các giao diện RS-232 khá mỏng manh, khó cấu hình và khó gỡ bỏ.

Ethernet là sự quá mức cho ứng dụng này, các UPS đơn giản không cần loại băng thông đó. Gắn với USB là một ý tưởng hay khi nó khá phù hợp về mức giá, hiệu suất cho công việc này và khá dễ dàng giải quyết.

Theo xtremevn

Thứ Hai, 30 tháng 3, 2009

Giải mã thông số laptop

Khi mua mẫu laptop thế hệ mới, người dùng sẽ gặp những thông số kỹ thuật thể hiện những tính năng mà laptop mang lại. Hiểu được những thông số này, người dùng sẽ dễ dàng chọn đúng mẫu laptop phù hợp. Những thông tin dưới đây giúp độc giả “giải mã” chúng.

Widescreen và Standard Screen
Hiện tại, các mẫu màn hình của laptop đều là loại màn hình rộng (Widescreen) với 2 tỉ lệ là 16:9 hoặc 16:10 (chiếm đa số). Chuẩn 16:9 mới bắt đầu được đưa vào sử dụng từ cuối năm 2008 dành cho những người dùng ưa thích phim HD. Còn nếu một chiếc laptop có màn hình Standard, tức tỉ lệ màn hình là 4:3 truyền thống.

CCFL hay LED Backlit

Để hiển thị hình ảnh, màn hình LCD cần có hệ thống đèn nền. Từ trước đến nay, công nghệ CCFL (đèn néon) được sử dụng chủ yếu, nhưng gần đây công nghệ LED đã ra đời cho phép màn hình có độ sáng cao hơn, tiết kiệm điện hơn, không cần thời gian khởi động để đạt tới mức sáng lý tưởng và quan trọng nhất là không bị tối dần theo thời gian như CCFL.
Một số hãng như Sony thậm chí cũng sử dụng 2 đèn CCFL để tăng độ sáng cho màn hình (Dual Lamp). Dĩ nhiên, giá của màn hình LED hoặc Dual Lamp đắt hơn màn CCFL thông thường chút ít nhưng rất đáng đồng tiền bát gạo.
Full – HD
Hầu hết màn hình từ 12,1 inch cho tới 15,4 inch đều có độ phân giải chuẩn là 1.280x800. Tuy nhiên, hiện tại người dùng ngày càng muốn có các loại màn hình với mức phân giải cao hơn. Dĩ nhiên, nguyện vọng này được các nhà sản xuất đáp ứng trọn vẹn với các mức lựa chọn lên tới 1.920 x 1.200. Những loại màn hình có độ phân giải chuẩn 1.920 x 1.080 (tỉ lệ màn hình 16:9) đều được định danh là Full HD.

Glossy và Matte
Đa số các loại laptop hiện đại đều có màn hình Glossy (gương) cho phép độ tương phản được tăng cường. Tuy nhiên, loại màn hình này thường rất bóng và đôi khi khó nhìn. Chính vì thế, một số người dùng có xu hướng quay lại màn hình nhám (Matte) truyền thống. Cũng nên lưu ý rằng màn gương với đèn nền LED thường ít phản chiếu do độ sáng cao hơn nhiều so với CCFL.

Biometric - Fingerprint Scanner
Đây là thông số cho thấy laptop bạn đang xem có đầu đọc dấu vân tay cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống chỉ bằng cách quét tay khá tiện lợi.

Hard Disk Drive Shock Protection

Nếu thấy laptop được trang bị tính năng này, bạn có thể yên tâm hơn cho độ an toàn đĩa cứng. Đây là cơ chế cảm ứng gia tốc rơi để nhận biết khi máy đang trong trạng thái rơi tự do, đầu từ của đĩa cứng sẽ được đưa vào vị trí an toàn, tránh trường hợp chạm lên mặt từ của đĩa dữ liệu gây hỏng hóc.

IEEE 1394 hay FireWire/i.Link

IEEE 1394 là chuẩn thường được sử dụng để thu lại phim từ máy quay vào máy tính do tốc độ truyền dữ liệu cao hơn USB 2.0. Do không hề sử dụng tài nguyên CPU cho việc truy xuất dữ liệu nên rất thích hợp cho các tác vụ đòi hỏi tập trung xử lý cao như phim ảnh hoặc chạy ứng dụng. Hiện tại IEEE1394 có 2 chuẩn là FW400 và FW800 với tốc độ truyền dữ liệu tương ứng 400 Mbps và 800 Mbps.

Cổng xuất hình ảnh thế hệ mới
- HDMI Out: Laptop hiện đại được trang bị cổng HDMI để kết nối với màn hình LCD hoặc HDTV thế hệ mới. Mặc dù hiện tại đây vẫn là tính năng cao cấp nhưng nó sẽ sớm trở thành chuẩn thông dụng.

- Display Port: Đây là kết nối được thiết kế thay thế cho VGA/DVI hiện tại. Với ưu thế nhỏ gọn, không thuộc sở hữu của công ty cá nhân nào, Display Port có tương lai khá sáng sủa. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của HDMI đã gây trở ngại chút ít cho Display Port. Hiện tại, Apple là một trong những hãng tích hợp giao tiếp Displayport trên toàn bộ các dòng sản phẩm laptop cũng như màn hình hiện đại của chính mình.

Số cell của pin

Một cục pin của laptop thường gồm nhiều cục pin nhỏ bên trong gọi là cell. Pin càng nhiều cell thì càng nuôi được hoạt động của máy tính lâu hơn. Chính vì thế, nếu bạn muốn sử dụng laptop trên đường di chuyển xa, bạn nên tính tới việc mua thêm pin mở rộng với số cell thường là gấp đôi so với pin chuẩn đi kèm máy.

Ví dụ như ở EEE PC hay Aspire One, nếu như pin 3-cell chuẩn chỉ cho máy hoạt động khoảng 3 giờ thì với pin 6 cell bạn có thể dùng trên 6 giờ mới phải sạc lại. Dĩ nhiên, số cell nhiều đồng nghĩa với việc pin sẽ to, nặng và đắt tiền hơn.

WWAN Internet (HSDPA và EV-DO)

Một số mẫu laptop siêu di động thường hỗ trợ kết nối Internet qua mạng điện thoại di động. Thông dụng nhất hiện nay là hai giao tiếp HSDPA và EV-DO. Tuy nhiên, ở Việt Nam chúng ta mới sử dụng được EV-DO trên một số mạng CDMA, ví dụ như S-Fone. Nếu như máy bạn không tích hợp sẵn WWAN, bạn vẫn có thể mua thiết bị USB hoặc Expresscard để bổ sung khi cần.

eSATA

eSATA (External ATA) cho phép bạn kết nối các ổ SATA hoặc eSATA bên ngoài vào máy tính để đạt tốc độ truy cập cao (tương đương với các cổng SATA-II 3 Gbps trên bo mạch chủ). Tuy nhiên, cáp eSATA khác với SATA chút ít (dù cho chúng tương thích hoàn toàn về mặt kỹ thuật).

Trong một số trường hợp, bạn sẽ cần adapter chuyển để lắp trực tiếp các ổ SATA thông thường vào cổng eSATA. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chú ý rằng đường tín hiệu eSATA không có khả năng cấp nguồn nên ổ eSATA buộc phải có đường điện ngoài thông qua adapter nên không được tiện lợi như một số mẫu USB.

Bàn phím Back-lit
Xu thế của các loại bàn phím hiện đại là có đèn nền bên dưới phím cho phép người dùng sử dụng trong đêm tối. Sau Apple với Macbook Pro, lần lượt các nhà sản xuất laptop đều đưa ra tùy chọn với bàn phím phát sáng cho sản phẩm của mình như Alienware, Dell, HP... Nếu thường xuyên sử dụng máy trong bóng tối, bạn sẽ thấy đây là tính năng khá hữu ích. Tuy nhiên, nó sẽ ngốn thêm pin chút ít.
Theo Thế giới @

Thứ Hai, 23 tháng 3, 2009

“Phẫu thuật” MacBook Pro 17 inch chạy 8 tiếng

MacBook Pro 17 inch là sản phẩm "nặng ký" nhất của Apple trong năm 2009. Máy có màn hình 17 inch, thiết kế mỏng manh và đặc biệt máy có thể hoạt động liên tục 8 tiếng.


Vẫn như truyền thống, MacBook Pro 17 inch được đóng gói cẩn thận trong hộp carton màu trắng



Hãy cùng chiêm ngưỡng "nội tạng" của chiếc laptop đột phá của Apple:

Ổ cắm nguồn, sách hướng dẫn sử dụng, 2 đĩa DVD cài đặt


MacBook Pro 17 inch là máy tính mỏng nhất và nhẹ nhất trong phân khúc laptop màn hình 17 inch.


Tháo 10 ốc vít ở mặt dưới của laptop để khám phá "nội tạng"


Từ từ lật nắp đậy mặt dưới của máy


"Nội thất" được thiết kế đẹp, gọn gàng và chi tiết


Tháo dây nối pin


Lật thanh RAM 2 GB DDR3 ra khỏi máy


Tháo luôn hai ốc vít hiệu Phillips để gỡ ổ cứng


Bất chấp cảnh báo của Apple, những người thích mày mò vẫn thử tháo bộ pin "không được tháo rời" của MacBook Pro 17 inch


Chỉ cần "vượt cửa ải" của 3 con ốc vít...


...là có thể dễ dàng tháo rời bộ pin chạy 8 tiếng


Tháo ô đĩa SuperDrive 8x (DVD±R DL/DVD±RW/CD-RW)


Cận cảnh thiết kế bản mạch logic với dày đặc chi tiết


Quạt của MacBook Pro 15 inch (trái) và quạt MacBook Pro 17 inch


Sau khi tháo rời 2 bộ quạt mát, và các ốc vít đính xung quanh, bản mạch logic có thể dễ dàng lật ngược lại


Cận cảnh bộ vi xử lý Intel


Card đồ họa NVidia L901B138 0902B3 PB9487.000 MCP79MXT-B3


Card đồ họa NVidia 50N3BF 0850C1 NK6791.S1W NB9P-GS-W2-C1


Lật bàn phím để nhìn toàn bộ "nội thất" của mặt trước laptop


Tháo rời màn hình LCD


Toàn bộ linh kiện tạo nên chiếc laptop MacBook Pro 17 inch "nặng ký" nhất năm nay của Apple


(Theo Dân trí)

Thứ Ba, 17 tháng 3, 2009

Thứ Tư, 11 tháng 2, 2009

Thẻ

Thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng là một hệ thống thanh toán, được gọi tên theo tấm thẻ nhựa phát hành cho người sử dụng. Trong hệ thống này, nhà phát hành thẻ cho người tiêu dùng mượn tiền để trả cho người bán hàng, rồi trả lại sau. Thẻ tín dụng cho phép người tiêu dùng có thể "xoay vòng" món nợ với chi phí là tiền lãi. Hầu hết các thẻ tín dụng được phát hành bởi các ngân hàng địa phương hay các tổ chức tín dụng, có cùng hình dạng và kích thước theo tiêu chuẩn ISO 7810.

Cách thức hoạt động

Thẻ tín dụng được phát hành sau khi nhà cung cấp dịch vụ tín dụng duyệt chấp thuận tài khoản thẻ, sau đó chủ thẻ có thể sử dụng nó để mua sắm tại các điểm bán hàng chấp nhận loại thẻ đó.

Khi mua sắm, người dùng thẻ cam kết sẽ trả tiền cho nhà phát hành thẻ. Chủ thẻ thể hiện cam kết này bằng cách ký tên lên hóa đơn có ghi chi tiết của thẻ cùng với số tiền, hoặc bằng cách nhập một mật mã cá nhân (PIN). Ngoài ra nhiều điểm bán hàng cũng chấp nhận cách thức xác minh qua điện thoại hoặc xác minh qua internet cho những giao dịch được gọi là giao dịch vắng thẻ hoặc vắng chủ thẻ (CNP - Card/Cardholder Not Present).

Người ta sử dụng nhiều hệ thống điện tử để xác minh trong vòng vài giây tính hợp lệ của thẻ cũng như kiểm tra xem hạn mức tín dụng của thẻ còn đủ chi trả cho lần mua sắm đó không. Việc xác minh được thực hiện bằng một đầu đọc thẻ (POS - Point of Sale) kết nối vào ngân hàng thu nhận (acquiring bank) của người bán hàng. Đầu đọc đọc dữ liệu của thẻ từ dải từ tính hoặc từ bản vi mạch trên thẻ. Loại thẻ mới sử dụng bản vi mạch thường được gọi là thẻ "chip" hoặc thẻ EMV.

Các nhà bán hàng trực tuyến thường sử dụng một các thức khác để xác minh tài khoản thẻ, trong đó chủ thẻ thường phải cung cấp thêm thông tin như mã số an ninh in ở mặt sau thẻ, địa chỉ chủ thẻ hoặc mật khẩu định trước.

Hàng tháng, chủ thẻ nhận được một bảng kê trong đó thể hiện các giao dịch thực hiện bằng thẻ, các khoản phí và tổng số tiền nợ. Sau khi nhận bảng kê, chủ thẻ có quyền khiếu nại bác bỏ một số giao dịch mà anh/chị ta cho là không đúng. Nếu không khiếu nại gì, trước ngày đến hạn, chủ thẻ phải trả một phần tối thiểu định trước, hoặc nhiều hơn, hoặc trả hết món nợ. Nhà cung cấp dịch vụ tín dụng sẽ tính lãi trên phần còn nợ (thường là với lãi suất cao hơn lãi suất của hầu hết những hình thức vay nợ khác). Nhiều tổ chức tài chính có thể sắp xếp việc trả nợ tự động, cắt tiền từ tài khoản ngân hàng của chủ thẻ (nếu có đủ tiền) để tránh trễ hạn trả nợ.

MasterCard

MasterCard Worldwide (NYSE: MA) là một công ty đa quốc gia có trụ sở ở Purchase, New York, Mỹ. Khắp thế giới, lĩnh vực kinh doanh của công ty này là thực hiện nghiệp vụ thanh toán giữa các ngân hàng của người mua và người bán sử dụng debit và credit card thương hiệu "MasterCard" để mua sắm. MasterCard Worldwide là một công ty đại chúng kể tử năm 2006. Kể từ khi IPO lần đầu, MasterCard Worldwide là một membership organization thuộc sở hữu của 25.000+ định chế tài chính ấn hành thẻ của nó.

Tiền thân từ “ Ngân hàng liên bang California _ United California Bank “ (tiếp theo đầu tiên là Interstate Bank, sau đó sáp nhập vào Wells Fargo Bank), Wells Fargo, Crocker National Bank (cũng bị sáp nhập hết vào Wells Fargo), và Ngân hàng California (sau này trở thành một bộ phận của Ngân hàng liên bang California) và là một đối thủ đáng gờm với BankAmericard do Ngân hàng quốc gia America phát hành. BankAmericard hiện được biết với cái tên phổ biến VISA _ thẻ tín dụng, đặc biệt là Visa International có thể sử dụng để thanh toán quốc tế rất tiện lợi

Thẻ thanh toán nhiều tiện ích

Thẻ thanh toán nhiều tiện ích


Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) ATM, thẻ tín dụng,... là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.



Có 3 loại thẻ thông dụng thường được các tổ chức phát hành:


Thẻ tín dụng (Credit Card) hay còn gọi là thẻ ghi nợ hoãn hiệu (delayed debit card) chậm trả: Là loại thẻ được sử dụng phổ biến, chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi. Chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định, thường là từ 15 đến 45 ngày tùy thuộc thời gian mua hàng.Trong trường hợp chủ thẻ không thanh toán số tiền tiêu dùng trong thời hạn quy định thì sẽ bị ngân hàng phát hành tính lãi suất trên số tiền chậm trả.


Ở Việt Nam có các loại thẻ tín dụng do các tổ chức quốc tế phát hành, phổ biến nhất là Master card và Visa card, và thẻ tín dụng do các ngân hàng trong nước phát hành: thẻ của ngân hàng Ngoại Thương, Đông Á, Navibank, ACB, Agribank, Sacombank…


Thẻ ghi nợ (Debit card): Là loại thẻ khi được sử dụng để mua hàng hoá hay dịch vụ, giá trị những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ thông qua cổng thanh toán trực tuyến hay những thiết bị điện tử đặt tại cửa hàng, khách sạn (máy POS)... đồng thời chuyển ngân ngay lập tức vào tài khoản của cửa hàng, khách sạn... Thẻ ghi nợ được sử dụng để rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động (máy ATM). Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ.


Thẻ trả trước (Pre-paid): Cho phép thanh toán không dùng tiền mặt với ít rủi ro hơn thẻ tín dụng truyền thống. Cách sử dụng là người tiêu dùng chỉ cần mua thẻ - tức là trả trước số tiền có trong thẻ, và sủ dụng nó như một thẻ ghi nợ thông thường thông qua hệ thống của tổ chức phát hành thẻ. Thẻ Pre-paid của Visa hay Master có thể sử dụng được trên khắp thế giới với mạng lưới rộng khắp của các tổ chức này. Tại Việt Nam, loại thẻ này được phát hành dưới hình thức các loại thẻ điện thoại, thẻ game…


(Nguồn: OnePAY)

Điều kiện để được cấp thẻ tín dụng

Điều kiện để được cấp thẻ tín dụng

Sở hữu một chiếc thẻ tín dụng quốc tế, hay thẻ nội địa do các ngân hàng phát hành, người sử dụng có thể dùng tiền của ngân hàng ứng trước để chi tiêu trong một hạn mức mà không phải trả lãi suất.


Ở nước ngoài, nếu khách hàng là người có công việc và mức thu nhập ổn định thì có thể xin xác nhận của công ty để được ngân hàng phát hành thẻ tín dụng, mà không cần mở tài khoản tiền gửi ở ngân hàng đó. Ngân hàng sẽ căn cứ thu nhập của khách hàng để phát hành thẻ với 1 hạn mức tín dụng nhất định, tức là số tiền tối đa mà khách hàng có thể sử dụng trong 1 kỳ hạn (thường là 1 tháng).


Tại Việt Nam các hình thức mở thẻ tín dụng có khác hơn. Thông thường có 2 hình thức: Mở thẻ tín chấp và thế chấp.


Hình thức mở thẻ tín chấp được áp dụng với những cá nhân có uy tín, tùy theo tiêu chuẩn do ngân hàng quy định. Eximbank cung cấp hình thức này cho các giáo sư, giảng viên Đại học, bác sĩ, nhân viên ngân hàng, doanh nhân, cán bộ, công nhân viên chức…) có thu nhập hợp pháp, ổn định. Trong khi Vietcombank chỉ cấp thẻ theo hình thức tín chấp cho những khách hàng có khả năng tài chính cao và có uy tín đối với ngân hàng, ví dụ như: ác lãnh đạo doanh nghiệp… Các ngân hàng khác đưa ra tiêu chuẩn về mức thu nhập (thông thường từ 4 triệu đồng), thời gian công tác, nơi cư trú…


Hình thức thế chấp khi mở thẻ tín dụng được áp dụng rộng rãi hơn cho các đối tượng khách hàng có tài sản bảo đảm là tiền mặt ký quỹ hoặc sổ tiết kiệm hay các tài sản đảm bảo khác. Những tài sản thế chấp này nhằm mục đích tránh rủi ro cho ngân hàng nếu khách hàng không thanh toán số tiền đã chi tiêu trong thẻ tín dụng. Nếu ký quỹ tại ngân hàng phát hành thẻ thì khách hàng được hưởng lãi trên số tiền ký quỹ tương đương với tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng.


Như vậy thẻ tín dụng tại Việt Nam nhắm vào đối tượng những người có thu nhập khá và ổn định, có nhu cầu tiêu dùng và sử dụng những dịch vụ tiện ích cao. Đối với những viên chức làm việc trong thành phố, thường xuyên mua sắm tại các cửa hàng, siêu thị hoặc mua sắm trục tuyến thì sử dụng thẻ tín dụng giúp tiết kiệm thời gian, an toàn và mang lại nhiều lợi ích.


(Nguồn: OnePAY)